Vật liệu dập sâu điển hình
|
Vật liệu
|
Mác
|
Khả năng tạo hình
|
|
|---|---|---|---|
| 304 | 304 | TốtChi phí thấp nhất trong các loại thép không gỉ dập sâu chất lượng cao. Hàm lượng niken cao giúp dập sâu tốt. | Thép không gỉ |
| Xuất sắc | 304 DDQ | DDQ nghĩa là chất lượng dập sâu (Deep Drawing Quality). 304 DDQ tương tự thép không gỉ 304 nhưng thêm niken vào hợp kim để cải thiện thêm khả năng dập sâu. Với mức gia công sau rộng, vật liệu này là lựa chọn lý tưởng.||
| Thép không gỉ | 316 | Tốt | Nhờ thêm molypden và cùng hàm lượng niken cao hơn, nó chống ăn mòn tốt hơn mác 304, khiến nó thành lựa chọn xuất sắc cho thép không gỉ dập sâu. |
| Thép không gỉ | 410 | Thấp | Dòng 400, thường rẻ hơn dòng 300 vì không chứa niken, không lý tưởng cho chi tiết rất sâu vì thiếu niken làm giảm khả năng dập sâu của thép không gỉ. Lượng nguyên tố hợp kim thấp hơn cũng làm giảm khả năng chống ăn mòn và chống nứt khi hàn. |
| Thép không gỉ | 430 | Thấp | 430 tương tự 410 với độ bền thấp hơn một chút. Như 410, vật liệu này dễ kiếm và rẻ hơn thép không gỉ dòng 300. |
| Inconel | 625 | Tốt | Hợp kim niken này, so với phần lớn hợp kim niken, có tính dập tốt, nhưng thấp hơn thép không gỉ và thép. Vì Inconel 625 cứng nguội nhanh, cần nhiều lần ủ giảm ứng suất và dập khi tỷ lệ đường kính trên chiều sâu của chi tiết tăng. |
| Inconel | 718 | Thấp | Hợp kim niken này có thể tạo hình, nhưng khả năng dập sâu kém hơn Inconel 625. Khả năng thấp hơn nghĩa là cần nhiều lần ủ giảm ứng suất hơn, khiến chi phí chi tiết cao hơn so với 625. |
| Đồng thau | CDA 655 | Tốt | Đồng thanh 97% đồng 3% silic này dập tốt và có độ bền tốt. (UTS 92 ksi, giới hạn chảy 55 ksi, độ giãn 22%) Có thể dùng cho ứng dụng hàng hải và ấm nấu. |
| Thép carbon | 1008-1020 | Xuất sắc | Thép hợp kim thấp nói chung dập rất tốt khi cán nguội và tạo ra chi tiết chất lượng tốt, thường dễ sơn tĩnh điện sau tạo hình mà chỉ cần rửa tối thiểu. |
| Thép carbon | 1008-1020 | Xuất sắc | Như khi cán nguội, hợp kim carbon thấp cán nóng tạo hình tốt. Quá trình cán nóng thường để lại bề mặt kém nhẵn hơn; khi ưu tiên chi phí thấp hơn chất lượng bề mặt, thép cán nóng là lựa chọn tốt hơn. |
| Nhôm | 1100-O | Xuất sắc | Hợp kim độ bền thấp, gần như 100% nhôm. Dập rất tốt. |
| Nhôm | 3003-O | Xuất sắc | Độ bền cao hơn 1100-O. Nhôm 3003 bị cứng nguội trong quá trình gia công nguội khi dập sâu. |
| Nhôm | 6061-O | Xuất sắc | Nhôm 6061-O dễ tạo hình ở trạng thái O nhờ cơ tính thấp. Sau khi đạt hình dạng cuối, vật liệu có thể được nhiệt luyện và hóa già. T4 là hóa già tự nhiên, T6 là hóa già nhân tạo |
